This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

28/3/11

Quy định về mức chi công tác phí, chi hội nghị

ỦY BAN NHÂN DÂN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH QUẢNG NINH
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 2716 /2010/QĐ-UBND

Hạ Long, ngày 09 tháng 9 năm 2010

 QUYẾT ĐỊNH
Về việc quy định mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị
 đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập
thuộc địa phương quản lý


                                          ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NINH
 Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân ngày 03/12/2004;
Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 6/8/2010 của Hội đồng nhân dân tỉnh khoá XI, kỳ họp thứ 20 về việc quy định mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý;
Xét đề nghị của Sở Tài chính tại Tờ trình số 2532/TC-HCSN ngày 30/8/2010,

QUYẾT ĐỊNH:


Điều 1. Quy định mức chi cụ thể về công tác phí, chi hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý như sau:
I. Về mức chi công tác phí.
1. Phụ cấp lưu trú:
1.1. Điều kiện về khoảng cách tối thiểu từ trụ sở cơ quan đến nơi công tác để được hưởng phụ cấp lưu trú:
- Trường hợp nơi đi hoặc nơi đến là xã, thị trấn thuộc vùng cao, hải đảo, miền núi khó khăn, vùng sâu: 15 km
- Các trường hợp còn lại: 20 km
1.2. Mức phụ cấp lưu trú:
- Mức phụ cấp 150.000 đ/ngày trả cho người đi công tác (trừ đi công tác tại vùng biển đảo trong tỉnh) có ngủ lại qua đêm.
- Mức phụ cấp 100.000 đ/ngày trả cho người đi công tác (trừ đi công tác tại vùng biển đảo trong tỉnh) đi và về trong ngày.
- Mức phụ cấp 200.000 đ/ngày trả cho người đi công tác tại vùng, biển đảo trong tỉnh. Vùng biển đảo trong tỉnh gồm: huyện Cô Tô; các xã Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu, Bản Sen huyện Vân Đồn; xã Cái Chiên huyện Hải Hà; các xã Vĩnh Trung, Vĩnh Thực thành phố Móng Cái (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển).
2. Mức tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:
2.1. Mức thanh toán theo hình thức khoán:
- Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh, mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người;
- Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh, mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người;
- Đi công tác tại các vùng còn lại, mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người;
- Lãnh đạo có chức danh tương đương với Thứ trưởng trở lên nếu nhận khoán thì mức khoán tối đa không quá 900.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác.
2.2. Mức thanh toán theo hoá đơn thực tế:
a) Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:
- Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng;
- Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;
b) Đi công tác tại các vùng còn lại:
- Đối với các đối tượng lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 đến 1,3 của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng;
- Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
3. Mức khoán tiền công tác phí theo tháng.
Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng, tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng.
II. Mức chi tổ chức hội nghị.
1. Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước:
- Cuộc họp tổ chức tại địa điểm thuộc thành phố Hạ Long, thành phố Móng Cái, thị xã Cẩm Phả và thị xã Uông Bí, mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/người;
- Cuộc họp tổ chức tại địa điểm còn lại mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người;
- Cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức), mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người.
2. Mức chi tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá 30.000 đồng/ngày (2 buổi)/đại biểu.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký ban hành, thay thế Quyết định số 2839/2007/QĐ-UBND ngày 9/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định chế độ công tác phí, chế độ hội nghị đối với các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh; Quyết định số 5014/2007/QĐ-UBND ngày 31/12/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số điểm tại Quyết định số 2839/2007/QĐ-UBND ngày 9/8/2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Giao Sở Tài chính căn cứ mức chi quy định tại Quyết định này hướng dẫn các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập triển khai thực hiện Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 06/7/2010 của Bộ Tài chính Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 3. Các ông (bà): Chánh văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ quyết định thi hành./.



TM. UBND TỈNH QUẢNG NINH
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
(Đã ký)

Nhữ Thị Hồng Liên

 -------------------------------------------------------------------------------------

UBND TỈNH QUẢNG NINH

         SỞ TÀI CHÍNH



S: 2648/TC-HCSN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
     Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
               Hạ Long, ngày 10 tháng  9 năm 2010

HƯỚNG DẪN
Thực hiện Quyết định số 2716/2010/QĐ-UBND ngày 9/9/2010 của UBND tỉnh  quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý

                       
Căn cứ Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập;
Căn cứ Quyết định số 2716/2010/QĐ-UBND ngày 9/9/2010 của UBND tỉnh về việc qui định mức chi cụ thể về công tác phí, chi Hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý;
Sở Tài chính hướng dẫn thực hiện Thông tư số 97/2010/TT-BTC ngày 6/7/2010 của Bộ Tài chính quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức các cuộc hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước và đơn vị sự nghiệp công lập; Quyết định số 2716/2010/QĐ-UBND ngày 9/9/2010 của UBND tỉnh về việc qui định mức chi cụ thể về công tác phí, chi Hội nghị đối với các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc địa phương quản lý như sau:

PHẦN A.
CHẾ ĐỘ CÔNG TÁC PHÍ
I. Quy định chung về chế độ công tác phí
1. Phạm vi, đối tượng được hưởng chế độ công tác phí:
Cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng theo quy định của pháp luật làm việc trong các cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền cử đi công tác trong nước; Đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi tham gia hoạt động của Hội đồng nhân dân.
2. Công tác phí là khoản chi phí để trả cho người đi công tác trong nước bao gồm: Tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở nơi đến công tác, cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có). 
3. Các điều kiện để được thanh toán công tác phí:
- Thực hiện đúng nhiệm vụ được giao;
- Được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị cử đi công tác;
- Có đủ các chứng từ để thanh toán theo quy định tại hướng dẫn này (trừ các trường hợp được phép thanh toán theo phương thức khoán).
4. Những trường hợp sau đây không được thanh toán công tác phí:
- Thời gian điều trị, điều dưỡng tại cơ sở y tế, nhà điều dưỡng, dưỡng sức;
- Những ngày học ở trường, lớp đào tạo tập trung dài hạn, ngắn hạn đã được hưởng chế độ đối với cán bộ đi học (Ví dụ: đã hưởng chế độ khuyến khích, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức và thu hút nhân tài theo quyết định 2871/2004/QĐ-UB ngày 19/8/2004 của UBND tỉnh; chế độ đối với cán bộ đi học theo Thông tư số 51/2008/TT-BTC ngày 16/6/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước...);
- Những ngày làm việc riêng trong thời gian đi công tác;
- Những ngày được giao nhiệm vụ thường trú hoặc biệt phái tại một địa phương hoặc cơ quan khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
5. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị phải xem xét, cân nhắc khi cử người đi công tác (về số lượng người và thời gian đi công tác) bảo đảm hiệu quả công tác, sử dụng kinh phí tiết kiệm và trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị đã được cấp có thẩm quyền giao.
6. Cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán các khoản công tác phí cho người đi công tác trừ trường hợp được quy định cụ thể tại điểm 6 mục II phần A hướng dẫn này.
7. Trong những ngày được cử đi công tác nếu do yêu cầu công việc phải làm thêm giờ thì ngoài chế độ phụ cấp lưu trú còn được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ đối với cán bộ, công chức theo quy định hiện hành. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chịu trách nhiệm quy định cụ thể trong quy chế chi tiêu nội bộ: Thủ tục xác nhận làm thêm giờ làm căn cứ thanh toán; quy định các trường hợp đi công tác được thanh toán chế độ trả lương làm thêm giờ, đảm bảo nguyên tắc chỉ được thanh toán trong trường hợp được cấp có thẩm quyền yêu cầu phải làm thêm giờ, không thanh toán cho các trường hợp đi công tác kết hợp giải quyết việc riêng trong những ngày nghỉ.
II. Nội dung chi và mức chi công tác phí
1. Thanh toán tiền phương tiện đi công tác:
a) Người đi công tác được thanh toán tiền phương tiện đi lại bao gồm: tiền thuê phương tiện chiều đi và về từ nhà đến sân bay, ga tàu, bến xe; vé máy bay, vé tàu, xe vận tải công cộng từ cơ quan để di chuyển đến nơi công tác và theo chiều ngược lại; tiền phương tiện đi lại tại địa phương nơi đến công tác: từ chỗ nghỉ đến chỗ làm việc, từ sân bay, ga tàu, bến xe về nơi nghỉ (lượt đi và lượt về); cước qua phà, qua đò cho bản thân và phương tiện của người đi công tác; phí sử dụng đường bộ và cước chuyên chở tài liệu phục vụ cho chuyến đi công tác (nếu có) mà người đi công tác đã trực tiếp chi trả. Trường hợp cơ quan, đơn vị nơi cử cán bộ đi công tác và cơ quan, đơn vị nơi cán bộ đến công tác đã bố trí phương tiện vận chuyển thì người đi công tác không được thanh toán các khoản chi phí này.
Chứng từ và mức thanh toán: Theo giá ghi trên vé, hoá đơn mua vé, hoặc giấy biên nhận của chủ phương tiện; giá vé không bao gồm các chi phí dịch vụ khác như: Tham quan du lịch, các dịch vụ đặc biệt theo yêu cầu. Riêng chứng từ thanh toán vé máy bay ngoài cuống vé (hoặc vé điện tử) phải kèm theo thẻ lên máy bay.
b) Căn cứ quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị, căn cứ tính chất công việc của chuyến đi công tác và trong phạm vi nguồn kinh phí được giao, thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét duyệt cho cán bộ, công chức được thanh toán tiền phương tiện đi công tác bằng phương tiện máy bay, tàu hoả, xe ô tô hoặc phương tiện thô sơ bảo đảm nguyên tắc tiết kiệm, hiệu quả.
c) Quy định về tiêu chuẩn mua vé máy bay đi công tác trong nước như sau:
- Hạng ghế thương gia (Business class hoặc C class) dành cho đối tượng:  cán bộ lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,3 trở lên;
- Hạng ghế thường: Dành cho các chức danh cán bộ, công chức còn lại.
d) Đối với những vùng không có phương tiện vận tải của tổ chức, cá nhân kinh doanh vận tải hành khách theo quy định của pháp luật mà người đi công tác phải thuê phương tiện vận tải khác thì thủ trưởng cơ quan, đơn vị xem xét quyết định cho thanh toán tiền thuê phương tiện mà người đi công tác đã thuê trên cơ sở hợp đồng thuê phương tiện hoặc giấy biên nhận với chủ phương tiện (có tính đến giá vận tải phương tiện khác đang thực hiện cùng thời điểm tại vùng đó cho phù hợp).
2. Thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác:
a) Đối với các đối tượng cán bộ lãnh đạo có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô đưa đi công tác theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, nhưng cơ quan không bố trí được xe ô tô cho người đi công tác mà người đi công tác phải tự túc phương tiện khi đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) thì được cơ quan, đơn vị thanh toán tiền khoán tự túc phương tiện khi đi công tác. Mức thanh toán khoán tự túc phương tiện được tính theo số ki lô mét (km) thực tế và đơn giá thuê xe theo quy định hiện hành của Ủy ban nhân dân tỉnh.
b) Đối với các đối tượng cán bộ, công chức không có tiêu chuẩn được bố trí xe ô tô khi đi công tác, nhưng nếu cán bộ đi công tác cách trụ sở cơ quan từ 10 km trở lên (đối với khu vực vùng cao, hải đảo; miền núi khó khăn, vùng sâu) và từ 15 km trở lên (đối với vùng còn lại) mà tự túc bằng phương tiện cá nhân của mình thì được thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện theo số km thực đi nhân với đơn giá khoán. Thủ trưởng cơ quan đơn vị qui định đơn giá khoán cụ thể tương đương với đơn giá vận tải hành khách công cộng  tại địa phương và phải được qui định trong qui chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
c) Căn cứ để thanh toán khoán tiền tự túc phương tiện đi công tác gồm: Giấy đi đường của người đi công tác có xác nhận của cơ quan nơi đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách); văn vản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt và cử đi công tác; bảng kê độ dài quãng đường đi công tác trình Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt thanh toán và và đơn giá khoán được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị.
3. Phụ cấp lưu trú:
a) Phụ cấp lưu trú là khoản tiền do cơ quan, đơn vị chi cho người đi công tác để hỗ trợ thêm cùng với tiền lương nhằm đảm bảo tiền ăn và tiêu vặt cho người đi công tác, được tính từ ngày bắt đầu đi công tác đến khi kết thúc đợt công tác trở về cơ quan, đơn vị (bao gồm thời gian đi trên đường, thời gian lưu trú tại nơi đến công tác).
b) Điều kiện về khoảng cách tối thiểu từ trụ sở cơ quan đến nơi nơi công tác để được hưởng phụ cấp lưu trú:
+ Trường hợp nơi đi hoặc nơi đến công tác là xã, phường, thị trấn thuộc vùng cao, hải đảo, miền núi khó khăn, vùng sâu: 15 km
+ Các trường hợp còn lại: 20 km
c) Mức phụ cấp lưu trú:
- Mức phụ cấp tối đa không quá 150.000 đ/ngày trả cho người đi công tác (trừ đi công tác tại vùng biển đảo trong tỉnh) có ngủ lại qua đêm;
- Mức phụ cấp tối đa không quá 100.000 đ/ngày trả cho người đi công tác (trừ đi công tác tại vùng biển đảo trong tỉnh) đi và về trong ngày;
- Mức phụ cấp tối đa không quá 200.000 đ/ngày trả cho người đi công tác tại vùng, biển đảo trong tỉnh. Vùng biển đảo trong tỉnh gồm: huyện Cô Tô; các xã Thắng Lợi, Ngọc Vừng, Quan Lạn, Minh Châu, Bản Sen huyện Vân Đồn; xã Cái Chiên huyện Hải Hà; các xã Vĩnh Trung, Vĩnh Thực thành phố Móng Cái (áp dụng cho cả những ngày làm việc trên đảo, những ngày đi, về trên biển); Trường hợp một số ngành đặc thù đã được cấp có thẩm quyền quy định về chế độ chi bồi dưỡng khi đi công tác trên biển, đảo thì được chọn chế độ quy định cao nhất để thanh toán chi trả cho cán bộ, công chức.
d) Chứng từ làm căn cứ thanh toán phụ cấp lưu trú gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan đơn vị duyệt và cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú). Trường hợp nơi đến công tác là các thôn, bản phải có xác nhận của Trưởng thôn, bản.
Căn cứ vào điều kiện cụ thể của đơn vị và nguồn kinh phí được giao, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị quyết định mức chi cụ thể và phải được qui định trong qui chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.

4. Thanh toán tiền thuê phòng nghỉ tại nơi đến công tác:
Cán bộ, công chức được cơ quan, đơn vị cử đi công tác được thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ theo một trong hai hình thức như sau:
a) Thanh toán theo hình thức khoán:
- Đi công tác ở quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng và thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh. Mức khoán tối đa không quá 350.000 đồng/ngày/người;
- Đi công tác tại huyện thuộc các thành phố trực thuộc trung ương, tại thị xã, thành phố còn lại thuộc tỉnh: Mức khoán tối đa không quá 250.000 đồng/ngày/người;
- Đi công tác tại các vùng còn lại: Mức khoán tối đa không quá 200.000 đồng/ngày/người;
- Lãnh đạo các chức danh tương đương Thứ trưởng trở lên nếu nhận khoán thì mức khoán tối đa không quá 900.000 đồng/ngày/người, không phân biệt nơi đến công tác.
Trường hợp cán bộ đi công tác do phải hoàn thành công việc đến cuối ngày, hoặc do chỉ đăng ký được phương tiện đi lại (vé máy bay, tàu hoả, ô tô) từ 18h đến 24h cùng ngày, thì được thanh toán tiền nghỉ của nửa ngày nghỉ thêm tối đa bằng 50% mức khoán phòng tương ứng.
b) Thanh toán theo hoá đơn thực tế:
Trong trường hợp người đi công tác không nhận thanh toán theo hình thức khoán tại điểm a nêu trên thì được thanh toán theo giá thuê phòng thực tế (có hoá đơn hợp pháp) do Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt theo tiêu chuẩn thuê phòng như sau:
- Đi công tác tại các quận thuộc thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Cần Thơ, thành phố Đà Nẵng; thành phố là đô thị loại I thuộc tỉnh:
+ Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.200.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng;
+ Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 900.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;
- Đi công tác tại các vùng còn lại:
+ Đối với các đối tượng Lãnh đạo có hệ số phụ cấp chức vụ từ 1,25 trở lên  của các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp và các chức danh tương đương thuộc cơ quan Đảng, Mặt trận và các đoàn thể: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 1.000.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn một người/1 phòng;
+ Đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại: Được thanh toán mức giá thuê phòng ngủ tối đa là 600.000 đồng/ngày/phòng theo tiêu chuẩn 2 người/phòng;
- Trường hợp đi công tác một mình hoặc đoàn công tác có lẻ người hoặc lẻ người khác giới (đối với các đối tượng, cán bộ công chức còn lại), thì được thuê phòng riêng theo mức giá thuê phòng thực tế nhưng tối đa không được vượt mức tiền thuê phòng của những người đi cùng đoàn (theo tiêu chuẩn 2 người/phòng);
- Trường hợp cán bộ công chức được cử đi công tác cùng đoàn với các chức danh lãnh đạo có tiêu chuẩn thuê phòng khách sạn cao hơn tiêu chuẩn của cán bộ công chức, thì được thanh toán theo mức giá thuê phòng thực tế của loại phòng tiêu chuẩn (phòng Standard) tại khách sạn nơi các chức danh lãnh đạo nghỉ và theo tiêu chuẩn 2 người/phòng.
c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán tiền thuê chỗ nghỉ gồm: Văn bản hoặc kế hoạch công tác đã được Thủ trưởng cơ quan, đơn vị duyệt số lượng ngày cử đi công tác; giấy đi đường có đóng dấu của cơ quan, đơn vị cử cán bộ đi công tác và ký xác nhận đóng dấu ngày đến, ngày đi của cơ quan nơi cán bộ đến công tác (hoặc của khách sạn, nhà khách nơi lưu trú) và hoá đơn hợp pháp (trong trường hợp thanh toán theo giá thuê phòng thực tế).
d) Trường hợp cán bộ, công chức đi công tác đến nơi cơ quan, đơn vị đã bố trí được chỗ nghỉ không phải trả tiền thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác không được thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ. Nếu phát hiện những trường hợp cán bộ đã được cơ quan, đơn vị nơi đến công tác bố trí chỗ nghỉ không phải trả tiền nhưng vẫn đề nghị cơ quan, đơn vị cử đi công tác thanh toán khoản tiền khoán thuê chỗ nghỉ, thì người đi công tác phải nộp lại số tiền đã thanh toán cho cơ quan, đơn vị đồng thời phải bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật về cán bộ công chức.
          5. Thanh toán khoán tiền công tác phí theo tháng:
Đối với cán bộ cấp xã thường xuyên phải đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng; cán bộ thuộc các cơ quan, đơn vị còn lại phải thường xuyên đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng (như: Văn thư; kế toán giao dịch; cán bộ kiểm lâm đi kiểm tra rừng...); thì tuỳ theo đối tượng, đặc điểm công tác và khả năng kinh phí, thủ trưởng cơ quan, đơn vị quy định mức khoán tiền công tác phí theo tháng, nhưng tối đa không quá 300.000 đồng/người/tháng và phải được quy định trong quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
Các đối tượng cán bộ nêu trên nếu được cấp có thẩm quyền cử đi thực hiện nhiệm vụ theo các đợt công tác cụ thể, thì được thanh toán tiền phương tiện đi lại, phụ cấp lưu trú theo quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3 mục II phần A hướng dẫn này; đồng thời vẫn được hưởng khoản tiền công tác phí khoán theo tháng nếu đủ điều kiện đi công tác lưu động trên 10 ngày/tháng.
6. Trường hợp đi công tác theo đoàn công tác phối hợp liên ngành, liên cơ quan:
a) Trường hợp cơ quan, đơn vị có nhu cầu trưng tập cán bộ, công chức, viên chức thuộc cơ quan, đơn vị khác đi phối hợp công tác liên ngành nhằm thực hiện nhiệm vụ chính trị của cơ quan, đơn vị đó; trưng tập tham gia các đề tài nghiên cứu cơ bản thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác liên ngành có trách nhiệm thanh toán toàn bộ chi phí cho đoàn công tác gồm: Tiền tàu xe đi lại, cước hành lý, cước mang tài liệu, phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ nghỉ tại nơi đến công tác theo mức chi quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì.
b) Trường hợp đi công tác theo đoàn phối hợp liên ngành, liên cơ quan do Thủ trưởng cơ quan quản lý nhà nước cấp trên triệu tập trưng dụng; hoặc phối hợp để cùng thực hiện các phần việc thuộc nhiệm vụ chính trị của mỗi cơ quan, đơn vị,  thì cơ quan, đơn vị chủ trì đoàn công tác chịu trách nhiệm chi tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác trong đoàn. Trường hợp các cá nhân thuộc thành phần đoàn công tác không đi tập trung theo đoàn đến nơi công tác thì cơ quan, đơn vị cử người đi công tác thanh toán tiền tàu xe đi lại và cước hành lý, tài liệu mang theo để làm việc (nếu có) cho người đi công tác.
Ngoài ra, cơ quan, đơn vị cử người đi công tác có trách nhiệm thanh toán tiền phụ cấp lưu trú, tiền thuê chỗ ở cho người thuộc cơ quan mình cử đi công tác.
c) Chứng từ làm căn cứ thanh toán: Ngoài chứng từ thanh toán quy định tại điểm 1, điểm 2, điểm 3 mục II phần A nêu trên, phải có công văn trưng tập (thư mời, công văn mời) cán bộ, công chức, viên chức thuộc các cơ quan, đơn vị khác đi công tác trong đó ghi rõ trách nhiệm thanh toán các khoản chi phí cho chuyến đi công tác của mỗi cơ quan, đơn vị.
7. Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp khi đi công tác thực hiện nhiệm vụ của đại biểu Hội đồng nhân dân (tham dự kỳ họp Hội đồng nhân dân, họp Ban của Hội đồng nhân dân, giám sát, tiếp xúc cử tri...) thì được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân.

PHẦN B
CHẾ ĐỘ CHI TIÊU HỘI NGHỊ
I. Quy định chung về chế độ chi tiêu hội nghị
1. Đối tượng và phạm vi áp dụng:
Đối tượng áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại bản quy định này này là các hội nghị sơ kết và tổng kết chuyên đề, hội nghị tổng kết năm, hội nghị tập huấn triển khai nhiệm vụ công tác do các cơ quan hành chính nhà nước tổ chức được quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước.
Kỳ họp của Hội đồng nhân dân, phiên họp của Thường trực Hội đồng nhân dân và cuộc họp các Ban của Hội đồng nhân dân; các tổ chức chính trị-xã hội, các tổ chức chính trị xã hội-nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị sự nghiệp công lập, có sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp áp dụng chế độ chi tiêu hội nghị theo quy định tại hướng dẫn này.
Riêng Đại hội Đảng các cấp tiến tới Đại hội đại biểu toàn quốc, hội nghị của các cơ quan thuộc Đảng Cộng sản Việt Nam thực hiện theo quy định riêng của cấp có thẩm quyền.
2. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh triệu tập cuộc họp toàn ngành ở địa phương để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định.
Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện  triệu tập cuộc họp toàn ngành ở huyện để tổng kết thực hiện nhiệm vụ công tác năm, tổ chức cuộc họp tập huấn triển khai có mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã, thủ trưởng các cơ quan chuyên môn khác cùng cấp tham dự thì phải được sự đồng ý của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện theo quy định.
3. Khi tổ chức hội nghị, thủ trưởng các cơ quan, đơn vị phải nghiên cứu sắp xếp địa điểm hợp lý, tăng cường hình thức họp trực tuyến (online) nhất là đối với các hội nghị toàn tỉnh trên cơ sở đảm bảo phù hợp với yêu cầu riêng của từng cuộc họp; thực hiện lồng ghép các nội dung vấn đề, công việc cần xử lý; kết hợp các loại cuộc họp với nhau một cách hợp lý; chuẩn bị kỹ đầy đủ đúng yêu cầu nội dung cuộc họp, tuỳ theo tính chất, nội dung, mục đích, yêu cầu của cuộc họp, người triệu tập cuộc họp phải cân nhắc kỹ và quyết định thành phần, số lượng người tham dự cuộc họp cho phù hợp, bảo đảm tiết kiệm và hiệu quả.
Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải thực hiện theo đúng chế độ chi tiêu hội nghị quy định tại bản quy định này, không phô trương hình thức, không được tổ chức liên hoan, chiêu đãi, hạn chế thuê biểu diễn văn nghệ, không chi các hoạt động kết hợp tham quan, nghỉ mát, không chi quà tặng, quà lưu niệm. Kinh phí tổ chức hội nghị được bố trí sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách hàng năm của cơ quan, đơn vị được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
 Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị phải có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi về chỗ ăn, chỗ nghỉ cho đại biểu dự họp. 
Đối với đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp và các đại biểu được Thường trực Hội đồng nhân dân các cấp mời tham dự kỳ họp, họp các Ban của Hội đồng nhân dân được thanh toán tiền công tác phí từ nguồn kinh phí hoạt động của Hội đồng nhân dân.
4. Thời gian tổ chức các cuộc hội nghị được áp dụng theo quy định tại Quyết định số 114/2006/QĐ-TTg ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước, cụ thể như sau:
- Họp tổng kết công tác năm không quá 1 ngày;
- Họp sơ kết, tổng kết chuyên đề từ 1 đến 2 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của chuyên đề;
- Họp tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác từ 1 đến 3 ngày tuỳ theo tính chất và nội dung của vấn đề;
Các lớp tập huấn từ nguồn kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức nhà nước; từ nguồn kinh phí thuộc các chương trình, dự án, thì thời gian mở lớp tập huấn thực hiện theo chương trình tập huấn được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Đối với các cuộc họp khác thì tuỳ theo tính chất và nội dung mà bố trí thời gian tiến hành hợp lý nhưng không quá 2 ngày;
- Thời gian các kỳ họp của Hội đồng nhân dân, họp các Ban của Hội đồng nhân dân không thực hiện theo quy định tại bản hướng dẫn này này.
II. Nội dung chi và mức chi tổ chức hội nghị
1. Cơ quan, đơn vị tổ chức hội nghị được chi các nội dung sau:
a) Tiền thuê hội trường trong những ngày tổ chức hội nghị (trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có địa điểm phải thuê hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu tham dự); thuê máy chiếu, trang thiết bị trực tiếp phục vụ hội nghị.
b) Tiền tài liệu; bút, giấy (nếu có) cho đại biểu tham dự hội nghị; chi thuê giảng viên, bồi dưỡng báo cáo viên.    
c) Tiền thuê phương tiện đưa đón đại biểu từ nơi nghỉ đến nơi tổ chức cuộc họp trong trường hợp cơ quan, đơn vị không có phương tiện hoặc có nhưng không đáp ứng được số lượng đại biểu.
d) Tiền nước uống trong cuộc họp.
đ) Chi hỗ trợ tiền ăn, thuê chỗ nghỉ, tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
Chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí) của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập (bao gồm đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động) và đại biểu thuộc các doanh nghiệp.
e) Các khoản chi khác như: Tiền làm thêm giờ, tiền thuốc chữa bệnh thông thường, trang trí hội trường v.v...
Đối với các khoản chi về khen thưởng thi đua trong cuộc họp tổng kết hàng năm, chi cho công tác tuyên truyền không được tính trong kinh phí tổ chức hội nghị, mà phải tính vào khoản chi khen thưởng, chi tuyên truyền của cơ quan, đơn vị.
2. Một số mức chi cụ thể:
a) Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước như sau:
- Cuộc họp tổ chức tại địa điểm thuộc thành phố Hạ Long, thành phố Móng Cái, thị xã Cẩm Phả và thị xã Uông Bí, mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 120.000 đồng/ngày/người;
- Cuộc họp tổ chức tại địa điểm còn lại mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 100.000 đồng/ngày/người;
- Riêng cuộc họp do xã, phường, thị trấn tổ chức (không phân biệt địa điểm tổ chức): Mức chi hỗ trợ tiền ăn tối đa không quá 60.000 đồng/ngày/người.
Mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước nêu trên là căn cứ để thực hiện hỗ trợ theo hình thức khoán bằng tiền cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước. Trong trường hợp nếu phải tổ chức nấu ăn tập trung, mức khoán nêu trên không đủ chi phí, thì Thủ trưởng cơ quan, đơn vị chủ trì tổ chức hội nghị căn cứ tính chất từng cuộc họp và trong phạm vi nguồn ngân sách được giao quyết định mức chi hỗ trợ tiền ăn cho đại biểu là khách mời không thuộc diện hưởng lương từ ngân sách nhà nước cao hơn mức khoán bằng tiền, nhưng tối đa không vượt quá 130% mức khoán bằng tiền nêu trên; đồng thời thực hiện thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức tối đa bằng mức phụ cấp lưu trú quy định tại quy chế chi tiêu nội bộ của cơ quan, đơn vị chủ trì hội nghị và được phép chi bù thêm phần chênh lệch (giữa mức chi thực tế do tổ chức ăn tập trung với mức đã thu tiền ăn từ tiền công tác phí của các đại biểu hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đại biểu thuộc các đơn vị sự nghiệp công lập và đại biểu từ các doanh nghiệp).
b) Chi tiền nước uống trong cuộc họp: Tối đa không quá mức 30.000 đồng/ngày(2 buổi)/đại biểu.
c) Chi hỗ trợ tiền nghỉ cho đại biểu là khách mời không hưởng lương từ ngân sách nhà nước theo mức thanh toán khoán hoặc theo hoá đơn thực tế quy định về chế độ thanh toán tiền công tác phí nêu tại điểm 4 mục I phần A quy định này.
d) Chi bồi dưỡng giảng viên, báo cáo viên đối với các cuộc họp tập huấn nghiệp vụ, các lớp phổ biến, quán triệt triển khai cơ chế, chính sách của Đảng và Nhà nước; chi bồi dưỡng báo cáo tham luận trình bày tại hội nghị theo mức chi quy định hiện hành của Bộ Tài chính hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức Nhà nước.
đ) Chi hỗ trợ tiền phương tiện đi lại cho đại biểu là khách mời không hưởng lương theo quy định về thanh toán chế độ công tác phí quy định tại hướng dẫn này.
e) Các khoản chi phí thuê mướn khác phục vụ hội nghị như: Thuê hội trường, in sao tài liệu, thuê xe, thuê giảng viên ... phải có hợp đồng, giấy biên nhận hoặc hóa đơn (trong trường hợp thuê dịch vụ).

PHẦN C
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Các quy định về chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị đối với các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập tại hướng dẫn này có hiệu lực thi hành từ ngày 20/9/2010.
Kinh phí thực hiện chế độ công tác phí, chế độ chi tiêu hội nghị phải được quản lý, sử dụng theo đúng định mức, tiêu chuẩn, chế độ do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành và trong phạm vi dự toán chi ngân sách hàng năm được cấp có thẩm quyền giao.
Trong quá trình tổ chức thực hiện nếu có vướng mắc, đề nghị các cơ quan, đơn vị phản ánh về Sở Tài chính để hướng dẫn thực hiện./.

Nơi nhận:                                                                            
- TU, HĐND, UBND tỉnh (Báo cáo);                                        
- Các Sở, ban, ngành;
- UBND các huyện, TX,TP trong tỉnh;
- Kho bạc Nhà nước tỉnh;
- Lưu VP/HCSN.                      

GIÁM ĐỐC
(Đã ký)
    Nguyễn Văn Minh

25/3/11

Thơ Vui - Bồ Và Vợ

Bồ là phở nóng tuyệt vời.
Vợ là cơm nguội đáy nồi hẩm hiu.
Bồ là nơi tỏ lời yêu.
Vợ là nơi trút bao nhiêu bực mình.
Bồ là rượu ngọt trong bình.
Vợ là nước ở ao đình nhạt teo.
Nhìn bồ đôi mắt trong veo.
Dòm vợ đôi mắt trông sao gườm gườm.
Bồ tiêu thì chẳng tiếc tiền.
Vợ tiêu một tí thì liền kêu hoang.
Bồ giận thì phải xuống thang.
Vợ giận bị mắng, bị phang dzập mình.
Một khi túi hãy còn tiền.
Thì bồ thắm thiết kề liền bên anh.
Một mai hết sạch sành sanh.
Bồ đi, vợ lại đón anh về nhà
Bồ là lều, vợ là nhà Gió lớn,
lều sập, mái nhà còn kia.
Vợ là cơm nguội của ta.
Nhưng là đặc sản thằng cha láng giềng.

Khi sống đã không vui
thì chết có gì buồn ...
**********

Vợ là địch bồ là ta
Chiến sự xảy ra, ta về với địch
Nằm trong lòng địch vẫn nhớ về ta.
*******
Ra đường sợ nhất… công nông!
Về nhà sợ nhất… vợ không nói gì!
Ngẫm mình số chẳng ra chi
Vợ thì đời cũ, ti vi đời đầu
Đời đầu nên chẳng có râu
Vặn, sờ thoải mái mà màu chẳng lên
Chẳng bù cho cái nhà bên
Mới chạm một tí, mà lên ầm ầm
Hôm nào gió rét, mưa dầm
Mình sang hàng xóm sờ nhầm ti vi…
Muốn đi mà chẳng dám đi
Sợ vợ nó nguýt, sợ dì nó ghen
Sợ đi rồi sẽ thành quen
Sợ anh hàng xóm tòm tem vợ mình.
*****************
*******

Định Nghĩa Vợ (lần1)
Vợ, từ thiếu nữ hiền lành
Ðến khi xuất giá trở thành... "quan gia"
Vợ là con của người ta
Và ta quen Vợ chẳng qua vì tình
Có quan thì phải có binh
Nên ta làm... lính hầu tình "quan gia"
Con ta do Vợ sanh ra
Nên ta với Vợ... chẳng bà con chi
Tại vì hôm Vợ vu quy
Ta lỡ làm... lính hầu đi bên nàng
Làm lính chứ không... làm tàng
Tính chất Vợ ta phải càng hiểu hơn
Mỗi khi mà Vợ giận hờn
Áp dụng "công thức giản đơn"... làm huề
Khi Vợ đã ngỏ lời... chê
Thì nên sửa đổi... "đa-bê" tức thì (database)
Mỗi khi Vợ nhờ chuyện gì
"Program" Vợ viết nhớ ghi trong lòng
Khi Vợ đã nói là... "không!"
"Nguyên hàm bất định", đừng mong tìm dò
Vợ mà nổi nóng dằng co
"Bảo toàn định luật" phải lo sẵn sàng
Khi nào cùng Vợ ra đàng
"Bảy hằng đẳng thức" sẵn sàng lắng nghe
Mỗi khi mà đã ngừng xe
Phải lo... "chuyển vế" mở xe cho nàng
Cùng Vợ đi vào nhà hàng
Không nên tự ý "khai hàm tích phân"
Hễ thấy Vợ cứ nhăn nhăn
"Khảo sát hàm số" nhưng cần làm thinh
Vợ... "input" chữ "shopping"
Thì... "output" phải áo xinh, váy đầm...
Muốn Vợ đừng có... chầm bầm
"Credit cards" cứ âm thầm... "khai căn"
Nếu... lỡ mà có lăng nhăng
"Giá trị tuyệt đối" một lần rồi thôi
Tình Vợ mà có muôn đời
Phải nhường Vợ chức "đương thời quan gia"
Muốn Vợ trẻ mãi không già
Lưng ta chắc phải như là... "parabol"
Tính chất Vợ thì phải tuân
Kẻ làm... lính phải luôn luôn thật thà
Nấu cơm, đi chợ, quét nhà...
Quan gọi thì... "dạ, bẩm bà có ngay"
Quan thương sẽ cười suốt ngày
Quan ghét... lính sẽ bị đày khổ sai
Hễ ai có cười chê bai
Ðổ thừa... thương Vợ chứ ai mà... đần
Tính chất phải... học nhiều lần
Nếu không áp dụng trăm phần trăm... thua!!!
---

Định Nghĩa Vợ (lần2)
Vợ là mẹ các con ta
Thường kêu bà xã, hiệu là phu nhân
Vợ là tổng hợp: Bạn thân
Thủ trưởng, bảo mẫu, tình nhân, mẹ hiền ...
Vợ là ngân khố kho tiền
Gởi vô nhanh gọn, hơi phiền rút ra .
Vợ là biển cả bao la
Đôi khi nổi sóng khiến ta chìm phà
Vợ là âm nhạc, thi ca
Vừa là cô giáo vừa là luật sư
Cả gan đấu khẩu vợ ư?
Cá ương không muối, chồng hư cãi vờ (vợ)
Chồng ơi ! Đừng có dại khờ
Không vợ, đố biết cậy nhờ tay ai?
Vợ là phước, lộc, thọ , tài ...
Thuộc trăm định nghĩa, trả bài vợ khen
------------------

TIỀN & VỢCòn tiền... vợ nói líu lo
Hết tiền thì... vợ hét , "ho" suốt ngày !
Còn tiền... vợ hiền như nai
Hết tiền... vợ mắng như nài quản voi !
Còn tiền... nhỏ nhẹ , hẳn hoi
Hết tiền... vợ réo như còi hỏa xa !
Còn tiền thì... vợ hiền hòa
Hết tiền... vợ dữ như là chằn tinh !
Còn tiền... vợ gọi : "Anh... anh"
Hết tiền... vợ gắt như chanh không đường !
Còn tiền... tình thương... mến thương
Hết tiền... vợ đạp rớt giường như chơi !!!

**********************

Tánh tôi không thích ăn quà,
Ði đâu cũng thích về nhà ăn cơm.
Con bò trọn kiếp nhai rơm,
Còn tôi trọn kiếp "nhai" cơm…ở nhà.

*********************

Thương vợ
Quanh năm thất nghiệp, cứ ở không
Để mặc đám con, với thằng chồng
Lặn lội sòng bài luôn thường trực
Cần cù nghiên cứu chưởng Hồng Kông
Cơm nấu có khê, thì cũng mặc
Áo quần chẳng giặt, sợ tốn công
Trời ơi vợ đâu mà biêng quá
Biết thế lấy người khác cho xong

Thơ 8-3

Hôm nay mồng 8 tháng 3
Chị em phụ nữ đi ra, đi vào
Trên tay cầm củ su hào
Chi em phụ nữ Đi vào đi ra

Hôm nay mồng 8 tháng 3
Chi gọi em "Dạ" Bẩm Bà Em đây
Tưởng rằng chị có gì cho
Ai ngờ Chị Bảo " Đấm Lưng Cho Bà "

Hôm nay mồng 8 thang 3
Chị Bắt ở nhà chẳng được đi đâu
Tưởng rằng chị có Việc chi
Ai ngờ chị bảo " Ở Nhà Thổi Cơm"

Hôm nay mồng 8 tháng 3
Chị có nhiều Quà Mà Chị Chẳng cho
Chị còn nói nhỏ với Em
Ra Xin Tiền Bố Mua quà chị chơi

Hôm nay mồng 8 tháng 3
Anh em nam giới thật là khổ ghê
Hết tiền vẫn phải mua hoa
Còn mình thi phải ăn chay một tuần.

Mỗi năm Đều có vài lần
Anh em mình phải tốn tiền Linh tinh
Thế lên ta phải quyết Tâm
Làm ngày nam giới Để Vui một lần

Ngày mai mùng 8 qua rồi
Anh em ta lại PT vui Đùa
Để Cho Phu Nữ Mấy Người
Ở Nhà Giặt Rũ , Nấu Cơm ,Quét Nhà

*****************
***********
Cô Kiều ngồi bắn Háp lai
Bắn bàn đi mát mạng hai hai người
Bên cô tròn mười một người
Có chàng Từ Hải là người cô yêu

Bọn cướp thấy thế liêu xiêu
Rước ngay mụ Tú ra chiêu ở nhà
Lại thêm cả mụ Hạnh Bà
Toàn chơi 4.6 nằm nhà tỉa sang

Hoạn Thư 5.1 tàng tàng
Bắn vội bắn vàng giết được vài tên
Cảnh sát không dám xông lên
Cuối cùng chết sạch chẳng lên mạng nào

Còn Kiều bí mật lẻn vào
Cho quả lựu nổ trúng vào Thúc Sinh
Bọn cướp ngơ ngác bất minh
Đã thấy mù tịt màn hình trắng trơ

Đang ngơ đang ngác đang chờ
Màn hình hiện chữ [red]đã thua Thuý Kiều
 

Kính tặng: Phụ nữ Việt Nam nhân ngày 8 tháng 3.

Một yêu: Duyên dáng, thuỷ chung
Nêu gương bất khuất, anh hùng, đảm đang.
Hai yêu: Trung hậu, dịu dàng
Việc nhà, việc nước xóm làng đều khen.

Ba yêu: Quyết chí vươn lên
Bình đẳng, năng động không quên vẹn toàn.
Bốn yêu: Sáng tạo, hiền ngoan
Học hành chăm chỉ, lo toan sớm chiều.

Năm yêu: Am hiểu biết nhiều
Đẹp người, đẹp nết, thương yêu, nghĩa tình.
Sáu yêu: Xử sự văn minh
Gia đình, xã hội, công bình, tin yêu.

Bảy yêu: Khuôn mặt mỹ miều
Công, dung, ngôn, hạnh, mọi điều đẹp xinh.
Tám yêu: Công tác nhiệt tình
Hội, phường, xóm, phố, vệ sinh, môi trường...

Chín yêu: Nhân ái, tình thương
Nuôi con ngoan khoẻ, gió sương vững vàng.
Mười yêu: Nét đẹp đoan trang
Làm vợ, làm Mẹ, vinh quang muôn đời.


Cái này mới là cái đàn ông con trai CHẾT vì PHỤ NỮ này :

Một thương đôi má của nàng
Xoa toàn mỹ phẩm anh tàn tháng lương
Hai thương giọng ngọt như đường
Nàng xin một tiếng, vua nhường mất ngôi
Ba thương ... thì đỏ ... cái môi
Anh không chạm được sợ trôi son nàng
Bốn thương mười ngón thiên đàng
Móng nàng lạ lắm, lúc vàng lúc xanh
Năm thương đôi mắt long lanh
Liếc tình, cọp cũng biến thành nai tơ
Sáu thương cái nết ngây thơ
Quen nàng một tháng anh khờ mười năm
Bảy thương cái mặt trăng dằm
Đòi mua một cái áo đầm mới vui
Tám thương mái tóc buông xuôi
Làm anh điêu đứng bởi mùi dầu thơm
Chín thương nàng biết nấu ăn
Ba năm một món, anh ròm như ma
Mười thương tính chẳng xa hoa !!!
Vòng vàng hổng thích, hột xoàn thì mê !!!

Đời tôi sao quá ê chề ...
Thương xong mười cái, chắc về chết luôn

10 THƯƠNG

Một thương răng trắng như ngà
Phải chi bớt tật ăn quà thì hay.
Hai thương mười búp măng tay
Nếu không "ngắt, véo" hẳn hay quá chừng.
Ba thương môi mọng ngập ngừng
Vui không cười ré, quá chừng là duyên!
Bốn thương đôi mắt hạt huyền
Giận không trừng trợn, hẳn tiên cũng nhường.
Năm thương áo trắng qua đường
Không giăng hàng chạy, dễ thương hơn nhiều.
Sáu thương học giỏi thầy yêu
Phải chi bỏ tật tự kiêu, tuyệt vời!
Bảy thương nét mặt rạng ngời,
"Cúp cua" môi vẫn tươi cười thì... thua!
Tám thương "Ý" khoái món chua
Nhưng không xả rác, ném đùa lung tung.
Chín thương má đỏ thẹn thùng
Mười thương "Ý" biết ngượng ngùng sửa sai.
***************
**********

Anh ạ , chủ nhật nghỉ cuối tuần
Giúp em vài việc có được không ?
Đống đồ chưa giặt , ngâm hôm trước
Nhớ chà kỹ nhé , xả nước trong

Nhà cũng chưa lau đã mấy ngày
Anh làm một loáng ắt xong ngay
Bàn ghế kể ra cũng ... hơi nhiều bụi
Anh cũng lau giùm , ấy tiện tay

Mấy chậu hoa em trồng trước sân
Em quên tưới nước anh nhớ chăm
Bón thêm phân phướn , phun nhiều nước
Hi` , coi như anh .... thư giãn cuối tuần

Anh ơi , ổ cắm điện hư rồi
Cây cột ăng ten gió rụng rời
Anh trèo lên sửa giùm em nhé
Để tối nay xem truyền hình chơi

" Anh ạ , anh ơi , nhờ anh nhé ....
Làm giùm , làm hộ , làm giúp em .... "
Ngọt ngào nội tướng ra ... nghiêm lệnh
Đố dám bất tuân , chỉ mệt thêm

Ôi thôi sung sướng ngày chủ nhật
" Thư giãn " hay là để " khổ sai "
Mong sao chóng tới thứ ... hai
Để còn thoải mái nằm dài nghỉ ngơi
**************
**********************

Đầu tiên là tiếng chị vợ:
Vai năm tấc rộng để làm chi
Suốt ngày ăn no chỉ ngủ khì
Anh ơi tỉnh dậy chiều em tý
Đi...
Tiếng anh chồng ngái ngủ:
Suốt ngày bận bịu chuyện đề tài
Đau cả xương sườn mỏi cả vai
Chuyện ấy em ơi xin để lại
Mai...
Và tiếng cô vợ chì chiết:
Đã hẹn hôm nay lại ngày mai
Bỏ cả vợ con chỉ đề tài
Đã thế từ nay em cho biết
Bye...
Ông chồng tức quá đáp lời:
Nằm chung mới khó chịu làm sao
Mình muốn ngủ yên vợ cứ gào
Muốn sướng thì ông đây cho sướng
Nào...
*******************************
******************
Có nhiều khi gục đầu bên KeyBoard
Anh vô tình nhấn Shift viết tên em
Anh yêu em mà em chẳng Open
Mở cửa trái tim và Save anh vào đó
Cửa nhà em, mẹ đã gài Password
Anh suýt rách quần vì cố vượt FireWall
Nhớ lần đầu khi đưa em về Home
Anh kiss trộm liền xơi ngay một Tab
Anh bàng hoàng quay xe BackSpace
Ngoái nhìn em mà chẳng thể Ctrl
Anh tức giận khi thấy một thằng Alt
Cứ Insert mỗi khi mình nói chuyện
Có nhiều khi muốn thẳng tay Delete
Nhưng vì em, anh nuốt giận Cancel
Anh biết anh chỉ là Hacker nghèo
[Only registered and activated users can see links]
Em thích hắn làm lòng anh Space
Bước thẫn thờ chìm xuống vực PageDown

Em vội bước ra đi quên Logoff,
Chẳng một lời dù chỉ tiếng Standby.
Em quên hết kỷ niệm xưa đã Add
Quẳng tình anh vào khoảng trống Recyclebin.
Anh vẫn đợi trên nền xanh Desktop,
Bóng em vừa Refresh hồn anh.
Từng cú Click em đi vào nỗi nhớ,
Trong tim anh... Harddisk .. dần đầy.
Anh ghét quá, muốn Clean đi tất cả,
Nhưng phải làm sao khi .. chẳng biết Username.
Hay mình sẽ một lần Full Format ..
Em đã change .. Password cũ còn đâu!
Anh sẽ cố một lần anh sẽ cố
Sẽ Retry cho đến lúc Error.
Nhưng em hỡi làm sao anh có thể ..
Khi Soft anh dùng... đã hết Free Trial
Hình bóng em van mãi Default.
***************************************
************************
Chiều chiều ra đứng ngõ sau,
Thấy nàng rửa chén mà đau đớn lòng,
1 tay đưa chén xuống sông,
[Only registered and activated users can see links]


Đọc thơ sau mới là chết này

Vịnh bơm xe

Thò tay bóp thử cái xem sao
Thấy nó mềm nên đút vòi vào
Vặn vặn, xoay xoay rồi đứng dậy
Nhấp nhổm xuống lên nhấn ào ào
Mệt mỏi, mồ hôi đầy trên trán
Nữ khách đâm lo, nói thì thào
“Anh ơi, cẩn thận không chửa đấy!”
“Tôi nhấn thế này, chửa làm sao?”

Em là em ko biết à , bác nào thích nghĩ sao thì nghĩ đó nha!
__________Hết__________