This is default featured slide 1 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 2 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 3 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 4 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

This is default featured slide 5 title

Go to Blogger edit html and find these sentences.Now replace these sentences with your own descriptions.This theme is Bloggerized by Lasantha Bandara - Premiumbloggertemplates.com.

26/9/11

Thông tư 33-2005 BGD-ĐT Hướng dẫn chế độ phụ cấp chức vụ lãnh đạo

THÔNG TƯ SỐ 33/2005/TT-BGD&ĐT
NGÀY 08 THÁNG 12 NĂM 2005 
CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HƯỚNG DẪN
 TẠM THỜI THỰC HIỆN CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP CHỨC VỤ LĂNH ĐẠO 
TRONG CÁC CƠ SỞ GIÁO DỤC CÔNG LẬP
       Thi hành Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang;
Sau khi có ư kiến của Bộ Tài chính tại Công văn số 10636/BTC-PC ngày 24/8/2005, Bộ Nội vụ tại Công văn số 2970/BNV-TL ngày 05/10/2005, Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn tạm thời thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lănh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập như sau:
I. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG ÁP DỤNG
Cán bộ, viên chức giữ chức vụ lănh đạo trong các cơ sở giáo dục công lập được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.
II. PHÂN HẠNG TRƯỜNG
Việc phân hạng trường thực hiện theo quy định như sau:
1. Cơ sở đại học trọng điểm: Trong Thông tư này, cơ sở đại học trọng điểm bao gồm các đơn vị có tên sau: Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Trường Đại học Sư phạm thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội, Trường Đại học Nông nghiệp I, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Trường Đại học Y Hà Nội, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, Trường Đại học Y thành phố Hồ Chí Minh và Trường Đại học Cần Thơ.
2. Trường đại học khác: Bao gồm các trường thành viên thuộc Đại học Quốc gia, Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng và các trường, học viện không có tên trong các cơ sở đại học trọng điểm tại Khoản 1 mục II của Thông tư này.
3. Trường cao đẳng, trung học chuyên nghiệp áp dụng theo Công văn số 3644/TC-ĐH ngày 17/12/1985 của Bộ Đại học - Trung học chuyên nghiệp (nay là Bộ Giáo dục và Đào tạo) hướng dẫn phân hạng trường.
4. Các trường dạy nghề áp dụng theo Thông tư số 304/DNTC2 ngày 13/12/1985 của Tổng cục Dạy nghề hướng dẫn việc phân hạng trường.
5. Các trường bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lư giáo dục và đào tạo, trường bổ túc văn hóa, trường phổ thông cơ sở, trường trung học cấp II, III và các trường, trung tâm bồi dưỡng cán bộ thuộc các Bộ, ngành, căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ trước đây đă xếp tương đương với hạng trường nào th́ nay áp dụng theo hạng đó.
6. Các trường phổ thông và mầm non việc phân hạng trường được quy định như sau:

STT
Trường
Hạng I
Hạng II
Hạng III
1
Mầm non:
- Trung du, đồng bằng, thành phố
- Miền núi, vùng sâu, hải đảo

9 nhóm, lớp trở lên
6 nhóm, lớp trở lên

Dưới 9 nhóm, lớp
Dưới 6 nhóm, lớp

2
Tiểu học:
- Trung du, đồng bằng, thành phố
- Miền núi, vùng sâu, hải đảo

Từ 28 lớp trở lên
Từ 19 lớp trở lên

Từ 18 đến 27 lớp
Từ 10 đến 18 lớp

Dưới 18 lớp

Dưới 10 lớp
3
Trung học cơ sở
- Trung du, đồng bằng, thành phố
- Miền núi, vùng sâu, hải đảo

Từ 28 lớp trở lên
Từ 19 lớp trở lên

Từ 18 đến 27 lớp
Từ 10 đến 18 lớp

Dưới 18 lớp

Dưới 10 lớp
4
Trường trung học phổ thông:
- Trung du, đồng bằng, thành phố
- Miền núi, vùng sâu, hải đảo

Từ 28 lớp trở lên
Từ 19 lớp trở lên

Từ 18 đến 27 lớp
Từ 10 đến 18 lớp

Dưới 18 lớp

Dưới 10 lớp
III. NGUYÊN TẮC VÀ CÁC TRƯỜNG HỢP ĐƯỢC HƯỞNG, THÔI HƯỞNG PHỤ CẤP CHỨC VỤ LĂNH ĐẠO
Thực hiện như hướng dẫn tại mục II Thông tư số 02/2005/TT-BNV ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp chức vụ lănh đạo đối với cán bộ, công chức, viên chức và mục II Thông tư số 83/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ hướng dẫn sửa đổi, bổ sung chế độ nâng bậc lương và chế độ phụ cấp lương đối với cán bộ, công chức, viên chức.
IV. HỆ SỐ PHỤ CẤP VÀ CÁCH TÍNH
1. Hệ số phụ cấp chức vụ lănh đạo trong các cơ sở giáo dục được quy định như sau:
STT
Cơ sở giáo dục
Chức vụ lănh đạo
Hệ số phụ cấp
Ghi chú
(1)
(2)
(3)
(4)
(5)
1
Cơ sở đại học trọng điểm:
- Đại học Thái Nguyên, Đại học Huế, Đại học Đà Nẵng

- Trường đại học trọng điểm


- Giám đốc
- Chủ tịch Hội đồng đại học
- Phó Giám đốc
- Trưởng ban và tương đương
- Phó trưởng ban và tương đương


1,10
1,05
1,00
0,80
0,60

- Hiệu trưởng
- Chủ tịch Hội đồng trường
- Phó hiệu trưởng
1,10
0,95
0,90
Áp dụng chung cho tất cả các loại trường

















2
Trường đại học khác
- Hiệu trưởng
- Chủ tịch Hội đồng trường
- Phó hiệu trưởng
1,00
0,85
0,80
- Trưởng khoa, pḥng, ban, trạm, trại, xưởng, trung tâm, bộ môn trực thuộc trường và tương đương
- Phó trưởng khoa, pḥng, ban, trạm, trại, xưởng, trung tâm, bộ môn trực thuộc trường và tương đương.
- Đối với các khoa lớn (có số cán bộ giảng dạy từ 40 người trở lên hoặc có từ 5 tổ bộ môn trở lên):
+ Trưởng khoa
+ Phó trưởng khoa
- Các chức danh lănh đạo trực thuộc khoa:
+ Trưởng bộ môn, trạm, trại, xưởng, trung tâm và tương đương
+ Phó trưởng bộ môn, trạm, trại, xưởng, trung tâm và tương đương
0,50


0,40






0,60
0,50


0,40

0,30
3
Trường cao đẳng
- Hiệu trưởng:
+ Trường hạng I
+ Trường hạng II
- Phó hiệu trưởng:
+ Trường hạng I
+ Trường hạng II

0,90
0,80

0,70
0,60
Trường Dự bị đại học hưởng như trường hạng I
- Trưởng khoa, pḥng, ban, trạm, trại, xưởng, trung tâm, bộ môn trực thuộc trường và tương đương
- Phó trưởng khoa, pḥng, ban, trạm, trại, xưởng, trung tâm, bộ môn trực thuộc trường và tương đương.
- Các chức danh lănh đạo trực thuộc khoa:
+ Trưởng bộ môn, trạm, trại, xưởng, trung tâm và tương đương
+ Phó trưởng bộ môn, trạm, trại, xưởng, trung tâm và tương đương
0,45


0,35





0,25

0,20
Áp dụng chung cho tất cả các trường cao đẳng
4
Trường trung học chuyên nghiệp và trường dạy nghề
- Hiệu trưởng:
+ Trường hạng I
+ Trường hạng II
+ Trường hạng III
- Phó hiệu trưởng:
+ Trường hạng I
+ Trường hạng II
+ Trường hạng III

0,80
0,70
0,60

0,60
0,50
0,40


- Trưởng khoa, pḥng, ban, xưởng và tổ bộ môn trực thuộc trường và tương đương.
- Phó trưởng khoa, pḥng, ban, xưởng và tổ bộ môn trực thuộc trường và tương đương.
- Tổ trưởng tổ bộ môn trực thuộc khoa
- Tổ phó tổ bộ môn trực thuộc khoa
0,35


0,25


0,20

0,15
Áp dụng chung cho tất cả các trường THCN và trường DN
5
Trường trung học phổ thông
- Hiệu trưởng:
+ Trường hạng I
+ Trường hạng II
+ Trường hạng III
- Phó hiệu trưởng:
+ Trường hạng I
+ Trường hạng II
+ Trường hạng III

0,70
0,60
0,45

0,55
0,45
0,35
Trường chuyên biệt tỉnh hưởng như trường hạng I


- Tổ trưởng chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường)
- Tổ phó chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường)
0,25



0,15

6
Trường trung học cơ sở
- Hiệu trưởng:
+ Trường hạng I
+ Trường hạng II
+ Trường hạng III
- Phó hiệu trưởng:
+ Trường hạng I
+ Trường hạng II
+ Trường hạng III

0,55
0,45
0,35

0,45
0,35
0,25
Trường chuyên biệt huyện hưởng như trường hạng I
- Tổ trưởng chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường)
- Tổ phó chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường)
0,20


0,15
7
Trường tiểu học
- Hiệu trưởng:
+ Trường hạng I
+ Trường hạng II
+ Trường hạng III
- Phó hiệu trưởng:
+ Trường hạng I
+ Trường hạng II
+ Trường hạng III

0,50
0,40
0,30

0,40
0,30
0,25

- Tổ trưởng chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường)
- Tổ phó chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường)
0,20


0,15

8
Trường mầm non
- Hiệu trưởng:
+ Trường hạng I
+ Trường hạng II
- Phó hiệu trưởng:
+ Trường hạng I
+ Trường hạng II

0,50
0,35

0,35
0,25

- Tổ trưởng chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường)
- Tổ phó chuyên môn và tương đương (không phân biệt hạng trường)
0,20


0,15

9
Trung tâm cấp tỉnh
- Giám đốc
- Phó giám đốc
- Tổ trưởng chuyên môn và tương đương
0,50
0,40
0,25

10
Trung tâm cấp quận, huyện
- Giám đốc
- Phó giám đốc
- Tổ trưởng chuyên môn và tương đương
0,40
0,30
0,20

11
Trung tâm thuộc thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
- Giám đốc
- Phó giám đốc
- Tổ trưởng chuyên môn và tương đương
0,60
0,50
0,30

12
Trung tâm thuộc quận, huyện thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh
- Giám đốc
- Phó giám đốc
- Tổ trưởng chuyên môn và tương đương
0,50
0,40
0,25

2. Cách tính trả phụ cấp chức vụ lănh đạo
Phụ cấp chức vụ lănh đạo được trả cùng kỳ lương hàng tháng và được dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xă hội.
V. HIỆU LỰC THI HÀNH VÀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày đăng Công báo và thay thế các thông tư:
a. Thông tư số 13/GDĐT-TT ngày 4/9/1993 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn về việc phân hạng trường học và phụ cấp chức vụ lănh đạo bổ nhiệm trong trường học;
b. Thông tư số 10/GD-ĐT ngày 29/7/1994 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn bổ sung, điều chỉnh việc phân hạng và phụ cấp chức vụ lănh đạo trong các trường thuộc bậc giáo dục phổ thông.
2. Chế độ phụ cấp chức vụ lănh đạo quy định tại Thông tư này được tính hưởng kể từ ngày 01 tháng 10 năm 2004. Cán bộ, viên chức giữ chức vụ lănh đạo sau ngày 01 tháng 10 năm 2004 th́ hưởng phụ cấp lănh đạo theo hướng dẫn tại Thông tư này kể từ ngày được cấp có thẩm quyền quyết định giữ chức danh lănh đạo.
3. Đối với kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các cơ sở giáo dục công lập hưởng phụ cấp quy định tại Khoản 1 mục V của Thông tư liên tịch số 50/2005/TTLT/BTC-BNV ngày 15 tháng 6 năm 2005 của Bộ Tài chính và Bộ Nội vụ hướng dẫn tiêu chuẩn, điều kiện, thủ tục bổ nhiệm, băi miễn, thay thế và xếp phụ cấp kế toán trưởng, phụ trách kế toán trong các đơn vị kế toán thuộc lĩnh vực kế toán Nhà nước.
4. Đối với các chức danh: Giám đốc, Phó Giám đốc, Trưởng ban và tương đương, Phó trưởng ban và tương đương, Trưởng pḥng và tương đương, Phó trưởng pḥng và tương đương của Đại học Quốc gia thực hiện theo quy định tại điểm 19.1 Bảng phụ cấp chức vụ lănh đạo (bầu cử, bổ nhiệm) trong các cơ quan Nhà nước, đơn vị sự nghiệp của Nhà nước; cơ quan đơn vị thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân (Ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ).
5. Các cơ sở giáo dục ngoài công lập, nếu thấy phù hợp th́ được vận dụng các quy định tại Thông tư này.
6. Trong quá tŕnh thực hiện nếu có vướng mắc, các Bộ, ngành, địa phương phản ảnh về Bộ Giáo dục và Đào tạo để nghiên cứu, giải quyết.

Bộ trưởng
Nguyễn Minh Hiển

Hướng dẫn tổ chức và nội dung Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, lao động- Hội nghị cán bộ, giáo viên, nhân viên- Hội nghị người lao động trong ngành GD&ĐT


SỞ GD& ĐT -  CÔNG ĐOÀN
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
 NGÀNH GD QUẢNG NINH
­­­­­­­­­­______________________
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
_______________________________________________
Số : 1501 /LT SGD& ĐT - CĐN

                  Hạ Long, ngày 22 tháng 8 năm 2008


HƯỚNG DẪN
Tổ chức và nội dung Hội nghị  cán bộ,  công chức, viên chức, lao động-  Hội nghị  cán bộ, giáo viên, nhân viên- Hội nghị người lao động trong ngành Giáo dục và Đào tạo
          
        Kính gửi :       - Phòng Giáo dục và Đào tạo, CĐGD huyện, ( TX, TP ).
               - Thủ trưởng, BCH CĐCS các đơn vị trực thuộc ngành.
                                       - Chủ tịch Hội đồng quản trị ( Chủ đầu tư)  các trường ngoài công lập, Công ty cổ phần Sách- Thiết bị trường học.

Căn cứ  Luật Giáo dục năm 2005, Nghị định 71/ 1998/ CP ngày 08/  9/ 1998 của Chính Phủ về "Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của cơ quan";  Thông tư số 09/ 1998/ TTLB- TCCP- TLĐLĐ ngày 04 / 12 / 1998 của Ban Tổ chức Chính phủ và Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam "Hướng dẫn về tổ chức,  nội dung hội nghị cán bộ, công chức trong cơ quan"; Quyết định số 04/ 2000/ QĐ BGD & ĐT ngày 01 tháng 3 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo  về việc "Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường"; Nghị định 87/ 2007/ NĐ- CP ngày 28 tháng 5 năm 2007 của Chính phủ về "Ban hành Quy chế thực hiện dân chủ ở công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn" 
Sở Giáo dục và Đào tạo và Công đoàn ngành Giáo dục Quảng Ninh hướng dẫn về tổ chức và nội dung Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, lao động ( Hoặc Hội nghị cán bộ, giáo viên, nhân viên hoặc Hội nghị người  lao động) trong trường học, cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý giáo dục trong tỉnh như sau :
Tên gọi của Hội nghị :
- Đối với cơ quan quản lý Giáo dục :  Hội nghị cán bộ, công chức, lao động.
- Đối với cơ sở giáo dục, trường học công lập : Hội nghị cán bộ, viên chức, lao động.
- Đối với các trường ngoài công lập : Hội nghị cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Đối với Công ty cổ phần Sách- Thiết bị trường học : Hội nghị người lao động.
A. TỔ CHỨC HỘI NGHỊ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC, LAO ĐỘNG ( HỘI NGHỊ CÁN BỘ, GIÁO VIÊN, NHÂN VIÊN HOẶC HỘI NGHỊ NGƯỜI LAO ĐỘNG )
 I. Nguyên tắc tổ chức :
Hội nghị cán bộ, công chức , viên chức, lao động (HN CB, GV, NV hoặc HN  người lao động ) trong trong trường học, cơ sở giáo dục và cơ quan quản lý giáo dục là hình thức dân chủ trực tiếp để cán bộ, giáo viên, CNVC, lao động tham gia quản lý và xây dựng cơ quan trường học đoàn kết, trong sạch, vững mạnh. Hội nghị phải đảm bảo các nguyên tắc :
1.  Hàng năm tất cả các trường học, các cơ sở giáo dục, các cơ quan quản lý giáo dục đều phải tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, lao động (  HN người lao động hoặc Hội nghị cán bộ, giáo viên, nhân viên ). Hội nghị được tiến hành dân chủ, thiết thực, đảm bảo nội dung quy định.
2.  Hội nghị chỉ hợp lệ khi có ít nhất 2/3 tổng số cán bộ- công chức ( CB, GV, NV, người  lao động )  hoặc có ít nhất   2/ 3 tổng số đại biểu được triệu tập về dự Hội nghị.
Nghị quyết, quyết định của Hội nghị chỉ có giá trị khi có trên 50% số người dự tán thành, không trái các quy định của Nhà nước và của ngành.
4. Thủ trưởng đơn vị phối hợp với BCH Công đoàn  chịu trách nhiệm về tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, lao động ( HN CB, GV, NV hoặc HN người  lao động ), nhưng phải đảm bảo sự lãnh đạo của chi uỷ, đảng uỷ cơ quan, trường học.
II. Hình thức tổ chức Hội nghị :
1. Hội nghị thường kì : Tổ chức vào đầu năm học ( Từ tháng 9 đến 15 tháng 10 hàng năm), dưới 02 hình thức : Hội nghị toàn thể hoặc Hội nghị đại biểu .
- Hội nghị toàn thể ở những đơn vị có  dưới 200 người.
- Hội nghị đại biểu ở những đơn vị có  từ 200 người trở lên .
2. Hội nghị bất thường : Khi có 2/ 3 số cán bộ, công chức ( CB, GV, NV, người  lao động)  trong cơ quan, trường học hoặc BCH công đoàn cơ quan, trường học hay Thủ trưởng cơ quan yêu cầu.
Thủ trưởng cơ quan, trường học và BCH công đoàn phối hợp chuẩn bị nội dung, triệu tập Hội nghị ít nhất trước 15 ngày kể từ ngày khai mạc hội nghị thường kỳ và  chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu tổ chức Hội nghị bất thường.
3. Thành phần Hội nghị :
- Hội nghị toàn thể : Gồm toàn bộ cán bộ, công chức, viên chức, lao động ( CB, GV, NV, lao động )  trong cơ quan, trường học tham dự.
- Hội nghị đại biểu : Triệu tập những người được bầu từ cấp dưới lên, không bị kỷ luật từ hình thức khiển trách trở lên. Người trúng cử phải được trên 50% số người dự hội nghị bầu và theo nguyên tắc lấy từ người có số phiếu cao nhất cho đến khi đủ số lượng đại biểu được phân bổ.
+ Số lượng đại biểu do Thủ trưởng cơ quan, trường học bàn với BCH công đoàn quyết định và phân bổ cho từng đơn vị trực thuộc ( Phòng, ban, khoa, tổ .v.v...) đảm bảo sự công bằng, hợp lý.
+ Đại biểu đương nhiên : Thủ trưởng, Phó thủ trưởng, Bí thư chi uỷ, đảng uỷ, Chủ tịch CĐ, Bí thư đoàn thanh niên . Nếu trong đơn vị có số cán bộ, công chức ( CB, GV, NV, người lao động)  là nữ chiếm trên 20% tổng số cán bộ, công chức thì Trưởng ban nữ công cũng là đại biểu đương nhiên.
4. Kinh phí tổ chức : Chi từ kinh phí quản lý của cơ quan, trường học.
B. QUY TRÌNH VÀ NỘI DUNG TỔ CHỨC HỘI NGHỊ
1. Công tác chuẩn bị :
a. Mở hội nghị trù bị :
 Thủ trưởng cơ quan, trường học triệu tập  hội nghị. Thành phần gồm :  Thủ trưởng, Bí thư chi, Đảng bộ, Chủ tịch  công đoàn cơ quan, trường học. ( có thể mời thêm tổ trưởng chuyên môn, trưởng khoa, trưởng phòngcủa đơn vị). Hội nghị trù bị cần thống nhất chủ trương, thông qua kế hoạch mục tiêu, nội dung Hội nghị cán bộ- công chức của cơ quan, trường học và phân công chuẩn bị các nội dung :
- Thủ trưởng cơ quan, trường học chuẩn bị báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ, kế hoạch giáo dục- đào tạo, hoạt động tài chính, kết quả thực hiện dân chủ trong cơ quan, trường học năm học cũ; phương hướng nhiệm vụ, kế hoạch phát triển GD- ĐT năm học mới, trong đó có nhiệm vụ cụ thể từng bộ phận của đơn vị; Các biện pháp nhằm cải tiến lề lối làm việc, các biện pháp thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, thực hiện chính sách liên quan đến cán bộ , giáo viên, nhân viên, các biện pháp cải thiện điều kiện làm việc, đời sống cán bộ, công chức; Dự thảo hoặc bổ sung, sửa đổi nội quy, quy chế cơ quan.
- BCH công đoàn cơ quan, trường học chuẩn bị báo cáo tổng kết phong trào thi đua, hướng dẫn nội dung xét khen thưởng và dự kiến nội dung phong trào thi đua năm học tới . Hướng dẫn ban thanh tra nhân dân chuẩn bị báo cáo hoạt động của Ban thanh tra nhân dân, chương trình công tác, hoạt động của BTTND; Dự kiến nhân sự bầu hoặc bầu bổ sung BTTND ( Theo Nghị định số 99/ 2005/ NĐ- CP ngày 28/ 07 / 2005 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thanh tra về tổ chức và hoạt động của Ban Thanh tra nhân dân).
    - Thủ trưởng cơ quan, trường học và Chủ tịch CĐCS dự kiến thời gian mở Hội nghị ; Số lượng đại biểu triệu tập, phân bổ đại biểu cho từng bộ phận ( Nếu là HN đại biểu).
b. Tổ chức Hội nghị cán bộ chủ chốt trong cơ quan, trường học: Báo cáo toàn bộ nội dung, công việc được bàn trong Hội nghị trù bị.
- Thành phần hội nghị gồm : Thủ trưởng, phó thủ trưởng, bí thư chi uỷ, đảng uỷ, BCH   ( hoặc BTV ) CĐCS, Bí thư đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Trưởng Ban Thanh tra nhân dân, Trưởng ban nữ công, tổ trưởng, trưởng phòng, trưởng khoa, thảo luận, tham gia ý kiến bổ sung .
- Thủ trưởng cơ quan, trường học và Chủ tịch CĐCS tiếp thu ý kiến từ Hội nghị trù bị, bổ sung hoàn chỉnh nội dung để đưa ra HN cán bộ, công chức của cơ quan, trường học.
 2. Quy trình tiến hành hội nghị.
 2.1 Tiến hành ở cấp tổ, phòng, khoa :
  - Chủ toạ hội nghị : Lãnh đạo chuyên môn và Công đoàn của tổ, phòng , khoa.
  - Thư ký hội nghị  do chủ toạ cử.
  - Nội dung hội nghị :
     + Thảo luận toàn bộ nội dung đã trù bị do thủ trưởng và Chủ tịch Công đoàn  dự thảo.
     + Bàn các giải pháp thực hiện  nhiệm vụ, kế hoạch năm học mới; Kiến nghị và yêu cầu giải đáp các vấn đề còn  vướng  mắc.
     + Bầu đại biểu đi dự HN cán bộ, công chức, viên chức, lao động ( HN cán bộ, giáo viên, nhân viên hoặc HN người lao động)  của cơ quan , trường học ( nếu đơn vị tổ chức hội nghị đại biểu  ).
     + Bầu cán bộ, công chức, viên chức, lao động đề nghị cấp trên khen thưởng.
  - Tập hợp ý kiến kiến nghị của tổ, phòng, khoa  đề nghị thủ trưởng cơ quan, trường học giải đáp.
    2.2 Tổ chức , nội dung hội nghị  .
   a. Đoàn chủ tịch hội nghị gồm : Thủ trưởng, Chủ tịch CĐCS, Bí thư chi, Đảng bộ và  đại biểu cán bộ, công chức tiêu biểu. Đoàn chủ tịch cử thư ký Hội nghị ( Từ 1- 2 người ).
  b. Nội dung Hội nghị :
Theo quy định tại điều 11 và điều 17 của  Nghị định 71/ 1998/ CP ngày 08/  9/ 1998 của Chính Phủ và Quyết định số 04/ 2000/ QĐ BGD & ĐT ngày 01 tháng 3 năm 2000 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, hội nghị phải thực hiện các nội dung sau :
b.1. Kiểm điểm việc thực hiện nghị quyết của Đảng, pháp luật của Nhà nước; Đánh giá việc thực hiện kế hoạch công tác hàng năm ( theo các nội dung đã  chuẩn bị )
- Bàn biện pháp thực hiện kế hoạch công tác năm học mới của cơ quan, trường học; Các biện pháp cải tiến tổ chức lề lối làm việc, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí, chống tham nhũng, quan liêu, phiền hà, sách nhiễu; Biện pháp tổ chức các phong trào thi đua và các cuộc vận động trong ngành
- Bàn các biện pháp cải tiến điều kiện làm việc, nâng cao đời sống của cán bộ, giáo viên, công chức trong cơ quan, trường học.
b.2. Thủ trưởng cơ quan, trường học tiếp thu ý kiến đóng góp, phê bình của cán bộ, giáo viên, công chức; giải đáp những thắc mắc, đề nghị của cán bộ, giáo viên, công chức trong cơ quan.
b.3.  Ban Thanh tra nhân dân báo cáo công tác;  Bầu ban thanh tra nhân dân        ( Nếu hết nhiệm kỳ) hoặc bầu bổ sung Ban TTND ( Nếu thiếu uỷ viên ).
b.4.  Cán bộ, giáo viên, công chức trong cơ quan,  trường học tham gia ý kiến      ( trực tiếp hoặc thông qua đại diện ) trước khi Thủ trưởng cơ quan, trường học quyết định về các vấn đề :
+ Những chủ trương, giải pháp thực hiện Nghị quyết của Đảng và pháp luật của nhà nước  Nhà nước liên quan đến nhiệm vụ của cơ quan trường học.
+  Nội quy, quy chế  của cơ quan, trường học.
+ Việc giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của Pháp luật.
+ Công khai các khoản đóng góp của người học, việc sử dụng kinh phí và chấp hành chế độ thu, chi, quyết toán theo quy định hiện hành.
+ Giải quyết các chế độ, quyền lợi, đời sống vật chất, tinh thần cho nhà giáo, cán bộ, công chức và người học.
+ Việc thực hiện  tuyển dụng,  nâng ngạch công chức, nâng bậc lương, nâng lương sớm, thuyên chuyển, điều động, đề bạt, khen thưởng, kỷ luật.
+ Những vấn đề về tuyển sinh và thực hiện quy chế thi của năm học.
+ Nhận xét, đánh giá cán bộ, giáo viên, công chức  hàng năm .
b.5. Thông qua nội quy, quy chế cơ quan, trường học.
b.6.  Tuyên dương, khen thưởng, phát động phong trào thi đua.
b.7.  Thông qua Nghị quyết Hội nghị.

3. Đối với các đơn vị, trường học ngoài công lập :
3.1. Chủ tịch Hội đồng quản trị ( Nhà đầu tư ) và Thủ trưởng cơ quan trường học chủ trì, phối hợp với Ban chấp hành công đoàn cơ sở tổ chức hội nghị cán bộ, giáo viên, nhân viên hoặc Hội nghị người lao động tại đơn vị.
3.2. Quy trình, nội dung  tổ chức hội nghị cán bộ, giáo viên, nhân viên ( Hội nghị người lao động) :
a. Quy trình tổ chức: như đối với Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, lao động  trong cơ quan, cơ sở giáo dục, trường học công lập
b. Nội dung :  
Ngoài những nội dung thực hiện như Hội nghị cán bộ, công chức, viên chức, lao động  trong cơ quan, cơ sở giáo dục, trường học công lập thực hiện ( theo hướng dẫn trên), các đơn vị ngoài công lập  cần  thực hiện tốt  những nội dung sau:
- Đánh giá được kết quả đã đạt được, những khuyết điểm còn tồn tại;  Thảo luận, tìm những biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ , giáo viên và các vấn đề liên quan đến quyền , lợi ích , nghĩa vụ của người sử dụng lao động, người lao động và học sinh.
- Hội đồng quản trị, Ban giám hiệu trực tiếp tiếp thu, trả lời, giải đáp các ý kiến của CB, GV, NV ngay trong Hội nghị.
- Xây dựng mới hoặc bổ sung, tiến hành ký kết thoả ước lao động tập thể           theo đúng quy định của Bộ luật Lao động
- Xây dựng hoặc điều chỉnh, bổ sung Quy định tổ chức, hoạt động của nhà trường.
          Các quy định và Thoả ước LĐTT phải được bàn, góp ý rộng rãi ( theo đúng quy trình quy định của Pháp luật Lao động ) và được đa số CB, GV, NV, lao động  biểu quyết thông qua tại hội nghị . Thoả ước lao động tập thể sau khi được ký kết tại cơ sở  và đăng ký với Sở Lao động – TBXH, yêu cầu gửi một bản về Công đoàn ngành.
c. Tổ chức chỉ đạo thực hiện :
1. Các đồng chí Trưởng phòng GD &ĐT, Chủ tịch CĐGD huyện, TX, TP và Thủ trưởng, Chủ tịch CĐCS các cơ quan, trường học trực thuộc ngành chịu trách nhiệm chỉ đạo, tổ chức, thực hiện tốt Hội nghị cán bộ, công chức ( HN CB, GV, NV hoặc HN người lao động ) theo hướng dẫn này.
Đối với các đơn vị trực thuộc: Sau khi Thủ trưởng cơ quan, trường học ( Chủ tịch HĐQT- Đối với các đơn vị ngoài công lập) và Chủ tịch CĐCS thống nhất được thời gian tổ chức Hội nghị cán bộ, công chức ( Hội nghị cán bộ, giáo viên, nhân viên hoặc Hội nghị người lao động),  báo cáo với Sở Giáo dục và Đào tạo và Công đoàn Giáo dục tỉnh Quảng Ninh  để Sở, Công đoàn ngành phân công các đồng chí  cán bộ tới dự, chỉ đạo Hội nghị.
2. Sau Hội nghị, Thủ trưởng cơ quan, trường học tập trung giải quyết những kiến nghị được tập hợp, nêu ra trong hội nghị  cán bộ, công chức, viên chức, lao động ( HN cán bộ, giáo viên, nhân viên hoặc Hội nghị người lao động ); Ban chấp hành CĐCS  giám sát việc giải quyết đó ( Kiến nghị được tập hợp, nêu ra trong hội nghị ).
          Kết thúc học kỳ I, Thủ trưởng cơ quan, trường học ( Hoặc Hội đồng quản trị ) cùng BCH CĐCS tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện Quy chế dân chủ và Nghị quyết  HNCB- CC ( HN CB, GV, NV hoặc HN người  lao động) của cơ quan, trường học;  Bàn những giải pháp để tiếp tục thực hiện ở học kỳ II.
3. Thời gian hoàn thành :
- Chậm nhất 15 tháng 10 hàng năm các cơ quan, trường học hoàn thành hội nghị  cán bộ, công chức, viên chức, lao động ( HN cán bộ, giáo viên, nhân viên ). Riêng Công ty cổ phần sách – Thiết bị trường học tổ chức  Hội nghị  người lao động theo năm dương lịch, hoàn thành chậm nhất 15/ 2 hàng năm.
- Báo cáo kết qủa Hội nghị về Sở GD& ĐT và CĐGD tỉnh chậm nhất 30 / 10 hàng năm.

T/M BTV CĐGD QUẢNG NINH                       GIÁM ĐỐC SỞ GD - ĐT QUẢNG NINH
          Chủ tịch    
Trần  Mộng Hoài                                               Đỗ Văn Thuấn
Nơi nhận:
- Như kính gửi.
- LĐLD Quảng Ninh
( VP và Ban ĐS- CSXH )
- Lãnh đạo Sở , UV BTV CĐN
- Lưu VP Sở, CĐN